vietlinh.vn | Tin tức | Kỹ thuật | Sản phẩm | Doanh nghiệp | Việc làm | Chuyện nhà nông | SVC | Tin nội bộ | English | 中文 | Tìm kiếm | Liên hệ

© Copyright 2000 vietlinh.vn ® VietLinh giữ bản quyền

Tel: (028) 383.99779
Hotline: 090.889.2699

Kỹ thuật nuôi trồng, khai thác, chế biến thủy hải sản

Hướng dẫn áp dụng VIETGAP đối với nuôi thương phẩm cá tra (P. hypophthalmus), tôm sú (P. monodon) và tôm chân trắng (P. vannamei)

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 1617/QĐ-BNN-TCTS

Hà Nội, ngày 18 tháng 7 năm 2011

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH HƯỚNG DẪN ÁP DỤNG VIETGAP ĐỐI VỚI NUÔI THƯƠNG PHẨM CÁ TRA (P. HYPOPHTHALMUS), TÔM SÚ (P. MONODON) VÀ TÔM CHÂN TRẮNG (P. VANNAMEI)

BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

Căn cứ Luật An toàn thực phẩm số 55/2010/QH12 được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá XII, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 17 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng nghiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
Căn cứ Nghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày 10/9/2009 của Chính phủ sửa đổi Điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/1/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
Căn cứ Quyết định số 1503/QĐ-BNN-TCTS ngày 05 tháng 7 năm 2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn ban hành Quy phạm thực hành nuôi trồng thuỷ sản tốt tại Việt Nam (VietGAP);
Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Thủy sản,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Hướng dẫn áp dụng VietGAP đối với nuôi thương phẩm cá tra (Pangasianodon hypophthalmus), tôm sú (Penaeus monodon) và tôm chân trắng (Penaeus vannamei).
Điều 2. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh văn phòng Bộ, Tổng cục trưởng Tổng cục Thủy sản, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các tỉnh và thành phố trực thuộc Trung ương, các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

 

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Website Bộ NN & PTNT;
- Các đơn vị thuộc Bộ NN & PTNT;
- Lưu: VT, TCTS.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Vũ Văn Tám

 

HƯỚNG DẪN ÁP DỤNG VIETGAP

ĐỐI VỚI NUÔI THƯƠNG PHẨM CÁ TRA (PANGASIANODON HYPOPHTHALMUS), TÔM SÚ (PENAEUS MONODON) VÀ TÔM CHÂN TRẮNG (PENAEUS VANNAMEI)
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1617/QĐ-BNN-TCTS ngày 18 tháng 7 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)

Phần thứ nhất
HƯỚNG DẪN CHUNG
Văn bản này được ban hành nhằm cụ thể hoá các nội dung và hướng dẫn thực hiện Quy phạm thực hành nuôi trồng thuỷ sản tốt tại Việt Nam (VietGAP) ban hành tại Quyết định số 1503/QĐ-BNN-TCTS ngày 05/7/2011 của Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn, áp dụng đối với nuôi thương phẩm cá tra, tôm sú và tôm chân trắng.
Các tổ chức, cá nhân đăng ký áp dụng VietGAP trước khi thực hiện theo hướng dẫn này cần phải đọc kỹ từng nội dung kiểm soát và thực hiện đúng các chuẩn mực tuân thủ của các tiêu chuẩn đã quy định trong Quy phạm VietGAP.

Phần thứ hai
HƯỚNG DẪN CHI TIẾT


Tiêu chuẩn

Hướng dẫn thực hiện

1

Các yêu cầu chung

1.1

Yêu cầu pháp lý

1.1.1

Các giấy tờ hợp lệ cần phải chuẩn bị:
- 01 bản sao (có chứng thực) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc Quyết định giao đất hoặc Hợp đồng cho thuê đất của cấp có thẩm quyền;
- Báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc cam kết bảo vệ môi trường hoặc đề án bảo vệ môi trường theo hướng dẫn thực hiện Tiêu chuẩn 4.1.1
- Hồ sơ chứng minh cơ sở nuôi đảm bảo đủ điều kiện an toàn vệ sinh thực phẩm theo hướng dẫn thực hiện Tiêu chuẩn 2 và Tiêu chuẩn 3.
- Hồ sơ chứng minh cơ sở nuôi đáp ứng các yêu cầu về sử dụng lao động theo hướng dẫn thực hiện Tiêu chuẩn 5.

1.1.2

Hồ sơ đăng ký hoạt động sản xuất hợp lệ là bản sao Giấy đăng ký sản xuất, kinh doanh (đối với doanh nghiệp) hoặc bản sao Giấy đăng ký nuôi trồng thuỷ sản (đối với hộ gia đình) hoặc Quyết định cho phép nuôi trồng thuỷ sản của cấp có thẩm quyền.
Trong trường hợp chưa có các giấy tờ trên thì phải có Bản sao (có chứng thực) Danh sách các cơ sở được phép nuôi trồng thuỷ sản chính thức trong sổ Hồ sơ của cấp thẩm quyền.

1.1.3

Thực hiện xác định tọa độ địa lý theo chuẩn mực tuân thủ của tiêu chuẩn này.

1.1.4

Tài liệu chứng minh cơ sở nuôi nằm trong vùng quy hoạch là bản sao (có chứng thực) mảnh bản đồ quy hoạch nuôi trồng thủy sản hoặc quy hoạch nuôi tôm/ cá tra của cấp có thẩm quyền gần nhất (theo thứ tự là UBND xã, huyện, tỉnh) trong đó ĐÁNH DẤU (khoanh tròn bằng bút dạ màu, làm nổi màu) vị trí cơ sở nuôi của chủ cơ sở nuôi trên mảnh bản đồ quy hoạch đó để chứng minh cơ sở nuôi nằm trong vùng quy hoạch.
Nếu không có tài liệu trên, thì phải có văn bản của UBND cấp xã/ phường, hoặc UBND cấp huyện/ thị xã xác nhận khu vực nuôi đó là hợp pháp.

1.2

Hồ sơ ghi chép

1.2.1

Hệ thống đánh dấu có thể tham chiếu gồm:
- Biển báo đối với từng hạng mục công trình trong cơ sở nuôi như ao nuôi, kênh cấp, kênh thoát, ao chứa, nhà kho v.v.. Biển báo này có thể bằng giấy có ép plastic hoặc bằng nhựa mica, đặt ở nơi dễ nhìn thấy. Ví dụ biển báo ghi kho thiết bị B2, kho hóa chất B3; Ao A1, Ao A2 v.v..
- Bản Sơ đồ tổng thể mô tả từng hạng mục công trình, hệ thống các ao nuôi và tham chiếu được các biển báo trên thực địa.

1.2.2

Hồ sơ ghi chép gồm:
- Hồ sơ mua hàng: là các chứng từ lưu mỗi khi mua bán bất kỳ hạng mục gì liên quan đến hoạt động nuôi tôm, cá tra (tối thiểu phải có một trong các giấy tờ: hợp đồng, hóa đơn, phiếu thu) và lưu trong một túi hồ sơ. Cần làm một cuốn sổ kê lại chi tiết từng mục chi này, kèm hóa đơn/ phiếu thu đính vào cho dễ nhớ. Thông tin cần đầy đủ về tên và địa chỉ người bán, tên sản phẩm, số lượng, đơn giá, thành tiền (giống mẫu hóa đơn ban hành của Bộ Tài chính). Mỗi sản phẩm mua về, phải tiến hành nhập kho và ghi vào sổ kiểm tra nhập kho. Ví dụ ngày 18/05/2011 mua Chlorine, từ của hàng ông A, số lượng đủ 1kg, bao bì kín, sạch sẽ, không vỡ, không ẩm mốc, chị B (quản lý kho) đã kiểm tra cẩn thận.
- Hồ sơ lưu kho cần chỉ rõ từng ngày, giờ sản phẩm vào kho, lưu kho hay xuất đi (để dùng cho hoạt động nuôi). Ví dụ ngày 15/05/2011 nhập vào 30kg thức ăn CP; ngày 30/04/2011 xuất ra 0.5kg men vi sinh A; ngày 15/6/2011 kiểm kê trong kho còn 2.5kg vitamin C v.v..
- Hồ sơ sản xuất mô tả từ khâu cải tạo cho đến khi thu hoạch đáp ứng được yêu cầu của VietGAP bao gồm các ghi chép theo các Biểu mẫu quy định tại Phần thứ ba của Hướng dẫn này.
- Ngoài ra, cần có tài liệu ghi chép về các thành phần còn lại của cơ sở nuôi gồm ao lắng, ao chứa, cống cấp xả nước, nhà kho và các thông tin khác như các đoàn khách ra vào thăm ao; số chim, thú bị chết ở cơ sở nuôi; số lần bẫy chuột; số lần phun thuốc phòng dịch cho gia súc, gia cầm v.v.. nếu có.

1.2.3

Hồ sơ chứng minh cơ sở nuôi đảm bảo VSATTP gồm các thông tin ghi chép về chất lượng con giống, môi trường nước ao nuôi, các loại thuốc, hóa chất, chế phẩm sử dụng trong quá trình chuẩn bị ao nuôi, quá trình nuôi hay dùng bảo quản tôm, cá trước khi bán (Biểu 6, 9, 11, 13).
Cần có sẵn các tài liệu hướng dẫn nuôi (tôm sú, tôm chân trắng hoặc cá tra) đảm bảo VSATTP (ở tủ sách) để công nhân có thể tiếp cận, tìm hiểu. Các tài liệu này có thể là văn bản quy định, tài liệu hướng dẫn chính thức của cơ quan chuyên môn thuộc Bộ Nông nghiệp và PTTN hoặc Sở Nông nghiệp và PTNT ban hành (ví dụ Thông tư 44, 45/2010/TT-BNNPTNT, Thông tư 15/2009/TT- BNNPTNT và Thông tư 20/2010/TT-BNNPTNT); Các tài liệu của các viện nghiên cứu, trường Đại học chuyên ngành có uy tín.

1.3

Truy xuất nguồn gốc

1.3.1

Thực hiện kê khai theo đúng chuẩn mực tuân thủ của tiêu chuẩn này.
Hệ thống tại chỗ phân biệt đơn vị nuôi/ sản phẩm nuôi theo VietGAP và không theo VietGAP gồm hồ sơ, dụng cụ, trang thiết bị chứng minh sự khác biệt từ việc sử dụng nước cấp, trang thiết bị dùng trong hệ thống, việc đánh dấu, đánh số cho đến khi thu hoạch, sơ chế, phân loại, đóng thùng xốp trộn đá trước khi chuyển đi v.v.. đảm bảo không có sự nhầm lẫn sản phẩm.

1.3.2

Thực hiện ghi chép lại mọi hoạt động di chuyển tôm, cá tra (thả thêm, thoát ra ngoài, chết) trong quá trình nuôi theo từng ao theo Biểu 2, 6, 12 và mô tả chi tiết nếu cần thiết. Ví dụ ngày 15/05/2011 tại ao A1 có 200 con tôm sú, cân được 2kg thoát ra kênh cấp và bị giữ lại trong lừ do ao bị rò rỉ từ hang lươn; ngày 30/6/2011 mật độ nuôi tại ao A2 VietGAP quá dày nên san tách thành 2 ao mới là A2a và A2b v.v..

 

Về lại trang: Hướng dẫn áp dụng VIETGAP đối với nuôi thương phẩm cá tra (P. hypophthalmus), tôm sú (P. monodon) và tôm chân trắng (P. vannamei)

2019: Nuôi trồng, khai thác, chế biến, mua bán thủy hải sản

DNTN VIỆT LINH
Địa chỉ: 71/14 Trần Phú, Phường 4, Quận 5, TP. Hồ Chí Minh
Điện thoại: (028) 383.99779 - 0902.580018, Hotline: 090.889.2699
Email: vietlinh[vietlinh.vn], vietlinhsaigon[gmail.com]. Facebook: VietLinh

TRANG TIN ĐIỆN TỬ VIỆT LINH - ĐI CÙNG NHÀ NÔNG
vietlinh.com.vn  vietlinh.vn
Giấy phép số 52/GP-BC do Cục Báo chí Bộ Văn Hoá Thông Tin cấp ngày 29/4/2005
Giấy phép số 541/GP-CBC do Cục Báo chí Bộ Thông Tin và Truyền thông cấp ngày 30/11/2007
® Viet Linh giữ bản quyền, © Copyright 2000 vietlinh.vn

Thông tin nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản, nuôi trồng, kỹ thuật, chế biến, nông sản, trồng trọt, chăn nuôi, thị trường, nuôi tôm, nuôi cá, gia súc, gia cầm, việc làm, mua bán, vật tư thiết bị, môi trường, phân bón, thuốc bảo bệ thực vật, thuốc trừ sâu, thức ăn thủy sản, thức ăn chăn nuôi, cây ăn quả, cây công nghiệp, cây hoa màu, cây lương thực, cây hoa cảnh, cây thuốc, dược liệu, sinh vật cảnh, phong lan, nông thôn, nông dân, giải trí. All of aquaculture, agriculture, seafood and aquarium: technology, market, services, information and news.

Về đầu trang