vietlinh.vn | Tin tức | Kỹ thuật | Sản phẩm | Doanh nghiệp | Việc làm | Chuyện nhà nông | SVC | Tin nội bộ | English | 中文 | Tìm kiếm | Liên hệ

© Copyright 2000 vietlinh.vn ® VietLinh giữ bản quyền

Tel: (028) 383.99779
Hotline: 090.889.2699

Kỹ thuật nuôi trồng, khai thác, chế biến thủy hải sản

Quy trình nuôi tôm thẻ chân trắng siêu thâm canh 02 giai đoạn ít thay nước theo công nghệ Trúc Anh

TBKT 03-01:2017/BNNPTNT

QUY TRÌNH NUÔI TÔM THẺ CHÂN TRẮNG SIÊU THÂM CANH 02 GIAI ĐOẠN ÍT THAY NƯỚC THEO CÔNG NGHỆ TRÚC ANH

(Ban hành kèm theo Quyết định số 502/QĐ-TCTS-KHCN&HTQT ngày   03/5/2017 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thủy sản)

(Ghi chú: Do nội dung dài nên tài liệu này được Việt Linh chia thành 5 phần để dễ theo dõi)

Phần 1

I. THÔNG TIN CHUNG

1. Tác giả:   ThS. Lê Anh Xuân

2. Cơ quan tác giả: Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại Trúc Anh

- Địa chỉ: số 1/415, ấp Công Điền, Vĩnh Trạch, TP. Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu.

3. Nguồn gốc xuất xứ:
Kết quả của nhiệm vụ khoa học công nghệ không sử dụng ngân sách nhà nước "Nghiên cứu xây dựng mô hình nuôi tôm thẻ chân trắng (Litopenaeus vannamei) siêu thâm canh 02 giai đoạn ứng dụng công nghệ biofloc" do Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại Trúc Anh thực hiện trong thời gian từ 2015-2016.

4. Đối tượng áp dụng: Tổ chức, cá nhân nuôi thâm canh tôm thẻ chân trắng 02 giai đoạn ít thay nước.

5. Phạm vi áp dụng: Các vùng nuôi thâm canh tôm thẻ chân trắng.

6. Quy mô áp dụng:
1) Giai đoạn ương nuôi tôm giống (giai đoạn 1):
- Mật độ ương: 1.000 - 3.000 con/m2;
- Cỡ tôm ương: PL10 - 12;
- Thời gian ương: từ 20 - 25 ngày khi tôm giống đạt cỡ 1.000 - 2.000 con/kg;
- Tỷ lệ sống: 90-95%.
2) Giai đoạn nuôi tôm thương phẩm (giai đoạn 2):
- Mật độ nuôi: 100 - 300 con/m2;
- Cỡ tôm giống: 1.000 - 2.000 con/kg;
- Thời gian nuôi: 65 – 80 ngày;
- Cỡ tôm thu hoạch: 40 – 60 con/kg;
- Năng suất: 34 – 40 tấn /ha;
- Tỷ lệ sống: 90 – 95 %.

II. NỘI DUNG QUY TRÌNH

1. Thiết kế hệ thống khu nuôi

Khu nuôi được thiết kế như hình 1, gồm: 01 ao lắng thô, 01 ao lắng tinh, 01 ao ương, 02 ao nuôi, 01 mương cấp nước, 01 mương xả nước, khu chứa nước thải và các công trình phụ trợ.



Hình 1. Sơ đồ thiết kế hệ thống ao cho khu nuôi tôm có diện tích trên 1ha

Chú thích:

- Ao lắng thô: lấy nước từ mương cấp qua ống lọc có gắn túi lọc 02 lớp, dùng để trữ nước và tự làm sạch tự nhiên,... bảo đảm hạn chế tối đa các mầm bệnh từ nguồn nước cấp. Ao lắng thô được bố trí cạnh mương cấp nước; có độ sâu từ 2-3m (tùy điều kiện thổ nhưỡng) và diện tích chiếm khoảng 20% tổng diện tích khu nuôi.

- Ao lắng tinh: lấy nước từ ao lắng thô qua ống lọc có gắn túi lọc 02 lớp, dùng để trữ nước và tự làm sạch tự nhiên,... bảo đảm hạn chế tối đa các mầm bệnh từ nguồn nước cấp. Ao lắng tinh được bố trí cạnh ao lắng thô, được lót bạt (nếu có điều kiện), có diện tích và độ sâu như ao lắng thô.

- Ao ương: lấy nước từ ao lắng tinh qua ống lọc có gắn túi lọc 02 lớp, dùng để   ương tôm từ giai đoạn post 10-12 đến khi tôm đạt kích cỡ 1.000-2.000 con/kg. Ao ương được bố trí cạnh ao lắng tinh; có độ sâu từ 1,5-1,8m (tùy điều kiện thổ nhưỡng); đáy ao được thiết kế bằng mặt bờ của ao nuôi; có hệ thống ống sang tôm, hệ thống oxy đáy, hệ thống quạt nước, hệ thống lưới che; được lót bạt đáy và bạt bờ; diện tích chiếm khoảng 5% tổng diện tích ao nuôi hoặc 10% của 01 ao nuôi.

- Ao nuôi: lấy nước từ ao lắng tinh qua ống lọc có gắn túi lọc 02 lớp, dùng để   nuôi tôm thương phẩm. Vị trí ao nuôi được bố trí cạnh ao ương và không quá xa ao lắng tinh. Ao có độ sâu từ 1,5-2,0m (tùy điều kiện thổ nhưỡng); được lót bạt đáy và bờ; có hệ thống oxy đáy, hệ thống quạt nước, máy cho ăn tự động (nếu có); hệ thống siphon. Diện tích ao chiếm khoảng 30% tổng diện tích khu nuôi (diện tích mỗi ao nuôi có thể từ 1.000-6.000m2).

- Hệ thống quạt nước: được đặt cách bờ ao từ 1,5-2,0m; khoảng cách giữa 02 bộ cánh quạt từ 50-60cm, lá quạt giữa các bộ cánh quạt được lắp so le. Số lượng quạt phụ thuộc vào mật độ nuôi, chủng loại quạt (xem hướng dẫn tại Bảng 1).

Bảng 1. Bảng hướng dẫn sử dụng số lượng quạt cho ao nuôi (áp dụng cho ao nuôi có diện tích từ 2.000-3.000m2)


Mật độ
(con/m2)

Số lượng dàn quạt

Oxy vỉ
hoặc Oxy đĩa

Ghi chú

100-150

4 dàn (10 cánh/dàn)

50-70

- Tốc độ quạt từ 100 – 120 vòng/phút.
- Chiều dài ống vỉ 2m

150-200

4 dàn (15 cánh/dàn)

80-120

200-250

4-6 dàn (15 cánh/dàn)

120-200

250-300

4-6 dàn (15 cánh/dàn)

200-250

- Hệ thống mương cấp và xả nước:

- Mương cấp nước: được bố trí gần nguồn nước và ao lắng thô; có vị trí lắp đặt máy bơm thuận lợi cho việc cấp nước vào ao lắng thô.

- Mương xả nước: được bố trí gần ao nuôi và ao ương; có vị trí đặt máy bơm thuận lợi cho việc xả nước; dùng xả nước ao nuôi, ao ương trong trường hợp xử lý ao, ao tràn bờ do mưa,...; nước trong mương xả được bơm về ao lắng thô. Bùn thải qua các ống siphon được đưa về ao chứa chất thải và được xử lý theo quy định trước khi thải ra môi trường.

- Hệ thống ống sang tôm: ống nhựa, đường kính từ 200-314mm; ống sang tôm được lắp đặt cố định, nghiêng theo chiều từ đáy ao ương sang ao nuôi nhằm đảm bảo tôm được sang hết sau khi ương.

- Hệ thống oxy đáy, hệ thống siphon: Hệ thống oxy đáy được lắp sát với đáy ao ương và ao nuôi với số lượng được nêu tại Bảng 1. Hệ thống shiphon bao gồm nhiều đoạn ống nhựa PVC được nối lại với nhau thành dụng cụ có hính chữ T, được bịt kín hai đầu, khoan lỗ nhỏ (đảm bảo tôm không lọt qua lỗ) và nối với hệ thống bơm để hút các chất bùn thải ra ngoài thông qua đầu đẩy của bơm.

- Ống lọc nước: ống bằng nhựa, dùng túi lọc 2 lớp có bán sẵn trên thị trường (gas thái hoặc vải kate). Ống lọc có chiều dài từ 10-15m, đường kính từ 25-30 cm đường kính 25-30cm; được lắp cố định vào đầu ra của hệ thống ống bơm; dùng để lọc nước từ mương cấp nước và ao lắng thô, từ ao lắng thô vào ao lắng tinh, từ ao lắng tinh vào ao ương và ao nuôi.

-  Khu chứa chất thải: Nhằm đảm bảo chất thải trong quá trình nuôi được xử lý phù hợp trước khi thải ra môi trường. Chất thải sau khi được gom về Ao chứa nước thải, sẽ được xử lý bằng vi sinh và được kiểm tra các chỉ tiêu phù hợp với quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia số 02 – 19:2014/BNNPTNT về cơ sở nuôi tôm nước lợ - Điều kiện đảm bảo vệ sinh thú y, bảo vệ môi trường và an toàn thực phẩm.

-  Công trình phụ trợ: như khu chứa nguyên vật liệu (có mái che, khô ráo, thông thoáng; ngăn được côn trùng và động vật gây hại); khu vực chứa xăng dầu (đảm bảo tách biệt, không rò rỉ ra khu vực xung quanh); khu sinh hoạt và vệ sinh cho người lao động.

Nhấn vào đây để xem tiếp theo

2019: Nuôi trồng, khai thác, chế biến, mua bán thủy hải sản

DNTN VIỆT LINH
Địa chỉ: 71/14 Trần Phú, Phường 4, Quận 5, TP. Hồ Chí Minh
Điện thoại: (84-028) 3839.9779 - 6274.2757 - 0902.580018, Hotline: 090.889.2699
Email: vietlinh [vietlinh.vn], vietlinhsaigon [gmail.com]. Facebook: VietLinh

TRANG TIN ĐIỆN TỬ VIỆT LINH - ĐI CÙNG NHÀ NÔNG
vietlinh.com.vn  vietlinh.vn
Giấy phép số 52/GP-BC do Cục Báo chí Bộ Văn Hoá Thông Tin cấp ngày 29/4/2005
Giấy phép số 541/GP-CBC do Cục Báo chí Bộ Thông Tin và Truyền thông cấp ngày 30/11/2007
® Viet Linh giữ bản quyền, © Copyright 2000 vietlinh.vn

Thông tin nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản, nuôi trồng, kỹ thuật, chế biến, nông sản, trồng trọt, chăn nuôi, thị trường, nuôi tôm, nuôi cá, gia súc, gia cầm, việc làm, mua bán, vật tư thiết bị, môi trường, phân bón, thuốc bảo bệ thực vật, thuốc trừ sâu, thức ăn thủy sản, thức ăn chăn nuôi, cây ăn quả, cây công nghiệp, cây hoa màu, cây lương thực, cây hoa cảnh, cây thuốc, dược liệu, sinh vật cảnh, phong lan, nông thôn, nông dân, giải trí. All of aquaculture, agriculture, seafood and aquarium: technology, market, services, information and news.

Về đầu trang